Cách đọc ký hiệu bulong: M6×1.0×30, DIN 912, ISO 4762 là gì

Bài viết kỹ thuật · Cập nhật 01/08/2026 · NEXIM — Linh kiện công nghiệp

Một dòng như Bulong M6×1.0×30 DIN 912 cấp 12.9 mạ đen chứa đủ thông tin để đặt hàng chính xác. Bài này giải thích từng phần.

Phần kích thước: M6×1.0×30

Chiều dài đo từ đâu là chỗ hay nhầm nhất. Với bulong đầu nổi trên mặt (lục giác ngoài DIN 933/931, lục giác chìm DIN 912, đầu dù DIN 7380), chiều dài tính từ mặt dưới đầu bulong đến hết thân — không tính phần đầu. Với bulong đầu chìm côn (DIN 7991, DIN 963, DIN 965), chiều dài tính tổng thể kể cả đầu, vì đầu nằm chìm trong vật liệu. Đặt nhầm loại này thường dẫn tới bulong ngắn hơn dự tính đúng bằng chiều cao đầu.

Ren thô hay ren mịn

Cùng một đường kính có thể có nhiều bước ren. Ren thô là mặc định, ren mịn dùng khi cần chống tự lỏng tốt hơn hoặc ren trên thành mỏng:

Đường kínhRen thôRen mịn thông dụng
M61,00,75
M81,251,0
M101,51,25 · 1,0
M121,751,5 · 1,25
M162,01,5
M202,51,5

Ren mịn có tiết diện chịu lực lớn hơn một chút và khó tự tháo hơn, nhưng dễ hỏng ren khi lắp ẩu và không phù hợp môi trường bụi bẩn.

Số DIN và ISO nghĩa là gì

DIN là tiêu chuẩn Đức, ISO là tiêu chuẩn quốc tế. Nhiều tiêu chuẩn DIN cũ đã được thay bằng ISO tương đương, nhưng thị trường vẫn quen gọi theo DIN. Con số phía sau chỉ kiểu dáng, không liên quan tới kích cỡ hay vật liệu:

DINISO tương đươngKiểu
DIN 912ISO 4762Lục giác chìm đầu trụ
DIN 7991ISO 10642Lục giác chìm đầu côn
DIN 933ISO 4017Lục giác ngoài, ren suốt
DIN 931ISO 4014Lục giác ngoài, ren một đoạn
DIN 934ISO 4032Đai ốc lục giác
DIN 125ISO 7089Vòng đệm phẳng
DIN 975Thanh ren (ty ren)
DIN 916ISO 4029Vít trí đầu lõm chén

Có vài trường hợp DIN và ISO không hoàn toàn trùng nhau. Ví dụ đai ốc M10: DIN 934 cũ quy định cỡ khóa 17 mm, còn EN ISO 4032 quy định 16 mm. Mua nhầm chuẩn thì cờ lê sẵn có không vừa.

Phần vật liệu và lớp phủ

Sau kiểu dáng thường là cấp bền (8.8, 10.9, 12.9 cho thép; A2-70, A4-80 cho inox) rồi đến lớp phủ: mạ kẽm điện phân (trắng, xanh, vàng), mạ kẽm nhúng nóng, nhuộm đen, mạ niken, hoặc để trần với inox.

Trên đầu bulong thường có hai ký hiệu dập nổi: con số cấp bền và dấu của nhà sản xuất. Với inox có thể thấy A2 hoặc A4 kèm số độ bền. Đây là cách nhanh nhất để kiểm tra hàng nhận về có đúng loại đã đặt hay không.

Câu hỏi thường gặp

M6 thì khoan lỗ bao nhiêu để tapo ren?

Lỗ tapo cho M6 ren thô bước 1,0 mm là khoảng 5,0 mm. Công thức nhanh: đường kính lỗ ≈ đường kính danh nghĩa trừ bước ren. M8×1,25 khoan 6,8 mm; M10×1,5 khoan 8,5 mm.

Bulong DIN 912 và ISO 4762 có phải một loại không?

Về cơ bản là cùng một kiểu lục giác chìm đầu trụ và dùng thay thế cho nhau được trong đa số trường hợp. Một vài kích thước phụ như đường kính đầu và chiều sâu lỗ lục giác có thể chênh nhẹ giữa hai tiêu chuẩn.

Chiều dài bulong đầu chìm tính cả đầu hay không?

Bulong đầu chìm côn như DIN 7991, DIN 963, DIN 965 tính chiều dài tổng thể bao gồm cả phần đầu. Các loại đầu nổi trên mặt thì tính từ mặt dưới đầu bulong xuống hết thân.

Đã biết đúng ký hiệu cần mua? Tra mã hàng và giá trên toàn bộ 18.966 sản phẩm →
Bài liên quan: Cấp bền 8.8, 10.9, 12.9 · Chọn vít trí DIN 913–916 · Bảng lực siết bulong M3–M12